ông lão
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Người đàn ông đã nhiều tuổi: Từ dùng để chỉ một nam giới cao tuổi, thường mang sắc thái kính trọng hoặc thân mật.
- Tên một quân bài trong trò chơi Tổ tôm: Tên gọi của một lá bài cụ thể trong bộ bài dân gian Việt Nam.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (chỉ người):
- Ông lão sống một mình trong ngôi nhà nhỏ cuối ngõ.
- Các ông lão thường tập dưỡng sinh ở công viên mỗi sáng.
- Danh từ (chỉ quân bài):
- Trong ván bài, anh ấy đánh con ông lão ra.
- Muốn ù, bạn cần có đủ các quân bài như ông lão, thang, lão.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ông lão" thường đi kèm với các từ chỉ đặc điểm để miêu tả chi tiết hơn.
- Ông lão hiền lành ấy luôn giúp đỡ hàng xóm.
- Câu chuyện cổ tích kể về một ông lão đánh cá tốt bụng.
- Trong văn học, "ông lão" có thể là hình tượng trung tâm, tượng trưng cho trí tuệ, kinh nghiệm sống hoặc sự cô đơn.
- Hình ảnh ông lão và con cá kiếm trong tiểu thuyết của Hemingway thật đáng nhớ.
Biến thể và từ gần giống
- Cụ già (danh từ): Cách gọi chung cho người cao tuổi (cả nam và nữ), ít mang sắc thái kính trọng đặc biệt như "ông lão".
- Lão ông (danh từ): Cách gọi có tính chất văn chương, cổ điển hơn để chỉ người đàn ông già.
- Người đàn ông lớn tuổi (cụm danh từ): Cách diễn đạt mang tính mô tả, trung lập.
Từ đồng nghĩa
- Ông già: Cách gọi thân mật, dân dã hơn, đôi khi có thể dùng trong ngữ cảnh ít trang trọng.
- Bô lão: Từ Hán Việt, thường dùng để chỉ các bậc cao niên có uy tín trong cộng đồng, làng xã.
Lưu ý sử dụng
- Từ "ông lão" thường mang sắc thái tôn trọng, hiền hòa. Trong giao tiếp thông thường, cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây cảm giác không tôn trọng.
- Khi dùng để gọi trực tiếp một người, thường kèm theo tên riêng hoặc đại từ sở hữu cho phù hợp (ví dụ: ông lão Nhân, ông lão nhà tôi).
- Nghĩa chỉ quân bài chỉ dùng trong ngữ cảnh chơi bài Tổ tôm, một trò chơi dân gian đặc thù.
- d. 1. Người đàn ông đã nhiều tuổi. 2. Tên một quân bài tổ tôm.